- Độ tuổi tối thiểu
- 18 tuổi
- Khóa A1, A tối đa
- 10 ngày
- Khóa B, C1 tối đa
- 90 ngày
- Chưa đủ điều kiện sau mốc này thì học lại khóa mới
- 1 năm
Nhà trường thông tin điều kiện, hồ sơ và các mốc từ ngày đăng ký đến khi hoàn thành khóa đào tạo lái xe, theo Thông tư 14/2025/TT-BXD sửa đổi bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD (áp dụng từ 1/7/2026). Khi học viên liên hệ, Phòng tuyển sinh Âu Lạc hướng dẫn hồ sơ cụ thể.
Đối tượng học lái xe
- Công dân Việt Nam.
- Người nước ngoài được phép cư trú, hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.
Độ tuổi: đủ 18 tuổi để được cấp giấy phép các hạng A1, A, B1, B và C1; đủ 21 tuổi với hạng C; đủ 24 tuổi với hạng D1, D2 và CE; đủ 27 tuổi với hạng D. Tuổi được tính đến ngày dự sát hạch.
Sức khỏe: phải phù hợp theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế (Thông tư 36/2024/TT-BYT). Giấy khám sức khỏe lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện cấp. Tại Âu Lạc, nhà trường tổ chức khám trước khi khai giảng mỗi khóa, xem khám sức khỏe để học lái xe. Giấy khám sức khỏe còn hiệu lực nằm trong hồ sơ đề nghị sát hạch (ưu tiên bản điện tử).
Hồ sơ đăng ký học
Học lái xe lần đầu, học viên lập một bộ hồ sơ nộp cho cơ sở đào tạo (trực tiếp, qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử):
- Đơn đề nghị học lái xe theo mẫu.
- Người nước ngoài: bản sao thẻ tạm trú, thẻ thường trú hoặc giấy tờ tương đương theo quy định.
Học nâng hạng, hồ sơ có thêm:
- Bản khai thời gian lái xe an toàn theo mẫu.
- Bản sao xác nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở trở lên, chỉ khi nâng lên hạng D1, D2 hoặc D.
Phòng tuyển sinh sẽ hướng dẫn cụ thể giấy tờ cần mang theo khi học viên liên hệ.
Hình thức học lý thuyết
- Hạng A1, A, B1: được chọn tự học các môn lý thuyết (theo quy định của Chính phủ) hoặc học tập trung tại cơ sở đào tạo. Người tự học vẫn phải đăng ký tại cơ sở được phép đào tạo để được quản lý.
- Hạng B, C1 và các hạng cao hơn: học tập trung, hoặc đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn đối với các môn pháp luật giao thông, đạo đức và văn hóa giao thông, cấu tạo và sửa chữa thông thường, phòng cháy chữa cháy, kỹ thuật lái xe.
- Thực hành lái xe: tất cả các hạng đều phải học tập trung tại cơ sở đào tạo.
Chương trình và thời gian từng hạng
Số giờ tối thiểu theo quy định, chưa tính ôn tập và nghỉ lễ:
| Hạng | Số giờ tối thiểu | Tổng thời gian khóa |
|---|---|---|
| A1 | 12 giờ | Không quá 10 ngày |
| A | 32 giờ | Không quá 10 ngày |
| B số tự động | 196 giờ | Không quá 90 ngày |
| B số sàn | 228 giờ | Không quá 90 ngày |
| C1 | 237 giờ | Không quá 90 ngày |
| Nâng hạng | Tùy loại nâng hạng | Không quá 60 ngày |
Chi tiết từng hạng: B số tự động, B số sàn, C1, A1, A, nâng hạng.
Hoàn thành khóa đào tạo
- Hạng B, C1: học viên được kiểm tra hoàn thành khóa khi tham dự tối thiểu 70% thời gian lý thuyết, học đủ thời gian và tối thiểu 50% quãng đường trên sân tập, học đủ quãng đường và tối thiểu 50% thời gian trên đường. Bài kiểm tra gồm lý thuyết, mô phỏng, bài liên hoàn, tiến lùi hình chữ chi (từ 5,0 điểm) và lái xe trên đường.
- Hạng A1, A: tham dự đầy đủ thời gian học trong chương trình.
- Quá 1 năm kể từ lần xét hoàn thành đầu tiên mà chưa đủ điều kiện, học viên phải học lại theo khóa mới.
Sau khi hoàn thành khóa, cơ sở đào tạo xác nhận và nộp hồ sơ đề nghị sát hạch cho học viên. Các phần thi xem ở bài thi sát hạch lái xe.
Đăng ký tại Âu Lạc
- Gửi thông tin ở form đăng ký hoặc gọi hotline 0325 669 800.
- Phòng tuyển sinh trực tuyến gọi lại hoặc nhắn trả lời trong giờ hành chính, tư vấn hạng phù hợp và hồ sơ cần chuẩn bị.
- Học viên nộp hồ sơ, khám sức khỏe cùng khóa trước ngày khai giảng, rồi vào khóa học theo lịch khai giảng. Phòng tuyển sinh báo học phí và lịch khai giảng trực tiếp.
Nếu chưa biết nên chọn hạng nào, chọn "Chưa biết, cần tư vấn" trong form để được gợi ý.
Căn cứ pháp lý
Phòng tuyển sinh trực tuyến trả lời trong giờ hành chính.